Hướng dẫn
sử dụng bảng giá chứng khoán
Mục lục
I.1.
Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội(HASTC)
I.2.
Sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh(HOSE)
Tại HASTC giao dịch chỉ có 1 đợt:
· Từ 8h30 đến 11h00 : giao dịch khớp lệnh liên tục
· Từ 8h30 đến 11h00 : giao dịch thoả thuận
Tại HOSE giao dịch chia làm 4 đợt:
· Từ 08h30 đến 09h00 : giao dịch khớp lệnh định kỳ đợt 1
· Từ 09h00 đến 10h15 : giao dịch khớp lệnh liên tục
· Từ 09h15 đến 10h30 : giao dịch khớp lệnh định kỳ đợt 3
· Từ 10h30 đến 11h00 : giao dịch thoả thuận.
Để cấu h́nh bảng giá hăy chọn vào nút “Tuỳ chọn” hệ thống hiển th́ màn h́nh cho phép người sử dụng cấu h́nh như h́nh dưới đây:
Người sử dụng có thể:
1. Chọn danh sách mă để treo(danh sách mă này sẽ được cố định khi chọn bản lật, bảng cuộn) bằng cách nhấn dup lên mă muốn chọn hoặc đánh dấu mă muốn chọn sau đó nhấn vào nút “>>”, “>>>>” hoặc nhấn vào nút “<<”, “<<<<” để bỏ mă đă treo, muốn di chuyển danh đến một mă trên danh bằng cách nhấn các phím tương ứng với mă đó.
2. Chọn “kiểu bảng”:
a. Bảng chuẩn: chế độ này hiển thị tất cả các cổ phiếu, các cổ phiếu được treo sẽ hiển thị ở đầu của trang.
b. Bảng cuộn: chế độ này hiển thị tổng số ḍng bằng tham số “tổng số ḍng trên 1 trang”, các cổ phiếu đă chọn để treo được cố định ở phần trên của danh sách, các cổ phiếu không được treo sẽ được cuộn.
c. Bảng lật: chế độ này hiển thị tổng số ḍng bằng tham số “tổng số ḍng trên 1 trang”, các cổ phiếu đă chọn để treo được cố định ở phần trên của danh sách, các cổ phiếu không được chọn để treo được lật
3. Chọn “số ḍng hiển thị trên 1 trang”: tham số thể hiện số mă cổ phiếu được hiển thị trên trang, áp dụng đối với kiểu bảng cuộn và kiểu bảng lật.
4. Chọn “thời gian trễ cuộn lật trang (mili giây )”: tham số này thể hiện độ trễ giữa 2 lần cuộn hoặc lật tính bằng mili giây(1 giây = 1000 mili giây)
5. Chọn “kích thước màn h́nh”:
a. Show: chế độ này dùng để tŕnh diễn trên máy chiếu, với chế độ này bảng sẽ ẩn phần đầu và phần cuối.
b. 1024px: chế độ này dùng cho màn h́nh có độ rộng của độ phân giải màn h́nh 1024px.
c. 1280px: chế độ này dùng cho màn h́nh có độ rộng của độ phân giải màn h́nh 1280px
6. Chọn “Kiểu Font chữ”:
a. Font thường: chế độ này bảng hiển thị font chữ mảnh.
b. Font đậm: chế độ này bảng hiển thị font chữ đậm.
Nhấn vào nút “Lưu” để lưu lại các tham số đă thay đổi.
Nhấn vào nút “Ẩn” ẩn phần cấu h́nh và không lưu các tham số đă được thay đổi.
1. VN-Index: là chỉ số của sàn HOSE
2. HA-Index: là chỉ số của sàn HASTC.
3. Thay đổi: là giá trị và phần trăm thay đổi của chỉ số ngày hiện tại so với chỉ số của ngày hôm trước.
4. Số GD: là tổng số lệnh của toàn thị trường.
5. KLGD: là tổng khối lượng khớp lệnh của toàn thị trường bao gồm giao dịch khớp lệnh và giao dịch thoả thuận.
6. GTGD: là tổng giá trị khớp lệnh của toàn thị trường(tỷ đồng) bao gồm giao dịch khớp lệnh và giao dịch thoả thuận.
7. ▲: là số cổ phếu tăng.
8. ▼: là số cổ phiếu giảm.
9. ■: là số cổ phiếu không tăng không giảm(bao gồm các cổ phiếu khớp với giá tham chiếu và cổ phiếu không không có lệnh khớp)
10. Trạng thái TT: là trạng thái của thị trường
Người sử dụng nhấn vào nút “GD Thoả thuận” thông tin giao dịch thoả thuân sẽ được hiển thị, gồm 3 nhóm cột “Chào mua”, “Khớp lệnh”, “Chào bán”
1. Nhóm cột “Chào bán”: hiển thị danh sách các lệnh đang chào bán
2. Nhóm cột “Chào mua”: hiển thị danh sách các lệnh đang chào mua.
3. Nhóm cột “Khớp lệnh”: hiển thị danh sách các cổ phiếu đă khớp lệnh:
a. Cột “Khối lượng”, “giá” là khối lượng và giá khớp cuối cùng.
b. Cột “Tổng khối lượng” là là tổng khối lượng đă khớp.
c. Cột “Tổng giá trị” là tổng giá trị đă khớp.
Đơn vị của cột khối lượng là 1 cổ phiếu.
1. Cột “Mă CK”: là mă cổ phiếu, trái phiếu hoặc chứng chỉ quỹ.
2. Cột “Giá trần”: là giá cao nhất có thể giao dịch.
3. Cột “Giá sàn”: là giá thấp nhất có thể giao dịch.
4. Cột “Giá TC”: là giá trung b́nh của ngày hôm trước(đối với HASTC) giá khớp của đợt khớp lệnh định kỳ đóng cửa của ngày hôm trước(đối với HOSE).
5. Cột “Giá1”, “Giá2”, “Giá3”: là 3 giá tốt nhất tốt nhất đang chào mua hoặc chào bán.
6. Cột “KL1”,”KL2”, “KL3”: là 3 khối lượng tương ứng với 3 giá.
7. Cột “Thay đổi”: là giá trị chênh lệch giữa giá khớp hiện tại và giá tham chiếu.
8. Cột “Giá”: là giá vừa khớp.
9. Cột “KL”: là khối lượng vừa khớp.
10. Cột “Tổng KL”: là tổng khối lượng đă khớp không bao gồm khối lượng khớp thoả thuận.
11. Cột “giá cao”: là giá khớp cao nhất.
12. Cột “giá thấp”: là giá khớp thấp nhất.
13. Cột “giá mở”: là giá khớp đầu tiên trong phiên.
14. Cột “Tổng dư mua”: tổng khối lượng chào mua(tổng khối lượng của tất cả các giá).
15. Cột “Tổng dư bán”: tổng khối lượng chào bán(tổng khối lượng chào bán của tất cả các giá)
16. Cột “NN mua”: là tổng khối lượng của nhà đầu tư nước ngoài mua.
17. Cột “NN bán”: là tổng khối lượng của nhà đầu tư nước ngoài bán.
18.
19. Đơn vị của cột khối lượng là 10 cổ phiếu.
1. Để xem lịch sử bảng giá chứng khoán người sử dụng chọn vào biểu tượng “HOSE History”, “HASTC History” để xem lịch sử bảng giá tương ứng.
2. Để xem lịch sử giao dịch của một ngày th́ chọn ngày tương ứng và nhấn vào nút “Xem”
1. Để chuyển đổi ngôn ngữ tiếng anh và tiếng việt hăy chọn vào biểu tượng cờ(nước việt nam, nước anh) ở góc trên bên phải.
1. Để xem giá trung b́nh của sàn HASTC di chuột vào cột "Tổng KL", trong giờ giao dịch là giá tham chiếu của ngày hôm đó, hế giờ giao dịch là giá tham chiếu của ngày hôm sau.
2. Xem thay giá, khối lượng vừa thay đổi bằng cách di chuột vào ô đó, nếu giá trị âm là vừa giảm, giá trị dương là vừa tăng giá
3. Để xem Room của nhà đầu tư nước ngoài bằng cách di chuột vào vào cột NN mua, hoặc NN bán hoặc Room